Hiển thị các bài đăng có nhãn PHỤ KIỆN MÁY IN. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn PHỤ KIỆN MÁY IN. Hiển thị tất cả bài đăng

Dây curoa máy in ZM400 ZM600

Dây curoa máy in mã vạch Zebra ZM400 ZM600 có hai loại dành riêng như sau: 203dpi và 300dpi+600dpi. Dây curoa thực hiện nhiệm vụ truyền lực từ motor nhằm kéo nhãn để thực hiện các lệnh in.

Các trường hợp cần thay thế dây curoa:
  • Dây curoa bị mòn in nhãn không đều
  • Dây curoa bị đứt do côn trùng hay căn chỉnh căng quá bị đứt.
Áp dụng:
  • Máy in mã vạch Zebra ZM400: 203dpi, 300dpi và 600dpi
  • Zebra ZM600 203dpi, 300dpi
Thông số kỹ thuật

Hãng sản xuất
Zebra
Xuất xứ
Trung Quốc
Mô tả tiếng anh
Drive Main Belt ZMxx
Chất liệu
Cao su tổng hợp - đàn hồi
Part number (P/N)
79866M
Dòng máy tương thích
Zebra ZM400, Zebra ZM600
Trọng lượng
2g


Giấy in mã vạch

Giấy in mã vạch là phụ kiện có cấu tạo chuyên biệt cho các máy in mã vạch, nhằm đáp ứng các yêu cầu về định dạng, kích cỡ, màu sắc, logo, độ dày mỏng, có băng keo dán hay không cho các ứng dụng khác nhau.

Giấy in mã vạch có rất nhiều chất liệu khác nhau, cũng như tùy theo các ứng dụng mà có thể bế nhãn theo yêu cầu của từng ứng dụng thực tế đó. Dưới đây chúng tôi phân loại theo chất liệu tạo ra chúng:

  • Giấy in mã vạch loại thường: Là loại giấy in rẻ và cũng là loại giấy phổ biến nhất thị trường hiện nay và cũng đáp ứng phần lớn các ứng dụng thực tế ngày nay mà chúng ta có thể bắt gặp hàng ngày như tem nhãn snả phẩm trong siêu thị, trong thùng hợp, tem nhãn trên sản phẩm điện tửm,..Đây là loại nhãn vó thể xé rách, và có thời gian bảo quản ngắn, dễ mờ trong thời gian dài sử dụng.
  • Giấy in mã vạch PVC ( nhựa ): là loại nhãn có cấu tạo hoàn toàn từ nhựa nên nó độ bền cao hơn hẳn nhãn thường, nên nó được ứng dụng cho các nhu cầu bảo quản lâu dài, di chuyển xa, có khả năng chịu đuọc một số hóa chất nhẹ trong môi trường hóa chất, hay môi trường nóng ẩm.
  • Giấy in mã vạch Xibạc: Có cấu tạo là loại nhãn tổng hợp có thể được tráng lớp kim loại mỏng, hoặc được bế hoàn toàn bằng kim loại nên nó có độ bền cao nhất, thời gian lưu trữ lớn hơn rất nhiều so với nhãn thường và PVC, có khả năng chịu được hóa chất nặng, môi truòng ngoài trời.
Tùy theo nhu cầu, cũng như ứng dụng khác nhau mà chúng ta sử dụng các loại nhãn cho hợp lý, có rất nhiều kích thước, định dạng khác nhau do vậy chúng ta có thể làm theo yêu cầu thực tế của ứng dụng công việc đó.



Card mạng cho máy in mã vạch Zebra ZT230

Card mạng cho máy in mã vạch Zebra ZT230 là phụ kiện tùy chọn của dòng máy in Zebra ZT200 Series, cho phép in nhãn mã vạch thông qua mạng, một cách tiện lợi và nhanh chóng, cho phép nhiều người dùng kết nối và có thể in ấn linh động hơn.


Những đặc điểm và tính năng của card mạng Zebra ZT230

  • Dễ dàng lắp đặt, cấu hình.
  • Đạt chuẩn hệ thống mạng hiện nay

Hãng sản xuất
Zebra
Xuất xứ
Trung Quốc
Tên sản phẩm
Wired ZebraNet 10/100 Print Server/Network Card
Tốc độ
10/100 Mbps
Chuẩn cáp kết nối
Ethernet 10Base-T, Ethernet100Base-TX
Chuẩn tương thích
IEEE 802.2, IEEE 802.3
Dùng cho dòng máy
Zebra ZT200 Series ZT200, ZT230
Trọng lượng
149 g

Xem thêm: Đầu in cho máy in mã vạch Zebra ZT230

Đầu in cho máy in mã vạch Zebra ZT230

Đầu in máy in mã vạch Zebra ZT230 là phụ kiện cho các dòng máy Zebra ZT200 Series, cho phép thay thế đầu in bị hư như: bị xước, bị lem, đầu in già, bị chập cháy,...

Những đặc điểm, thông số của đầu in Zebra ZT230

Hãng sản xuất
Zebra
Part number ( P/N)
-         203 dpi: P1037974-010
-         300 dpi: P1037974-011
Xuất xứ
Trung Quốc
Độ phân giải
203 dpi/300 dpi
Công nghệ in
Truyền nhiệt trực tiếp/gián tiếp
Trọng lượng
453 g
Kích thước HxLxW (mm)
6.35x110x38

Xem thêm: Đầu in máy in mã vạch Zebra ZM400

Phần mềm in nhãn mã vạch Bartender

Phần mềm in mã vạch Bartender là phần mềm in nhãn phổ biến ở Việt Nam nhất hiện nay, có những ưu điểm vượt trội như dễ dàng thiết kế, chỉnh sửa, kết nối dữ liệu, chèn hình ảnh,...


Những đặc điểm của phần mềm thiết kế nhãn mã vạch Bartender

Phần mềm in nhãn mã vạch Bartebder cho phép thiết kế các định dạng nhãn, dễ dàng chỉnh sửa, sắp xếp các thông tin cần in các loại nhãn khác nhau:

  • Đẩy nhanh tiến độ phân phối hàng hóa khi chương trình luôn sẵn sàng
  • Giảm thiểu sai xót trong quá trình xản xuất
  • Giảm thiểu thời gian phân phối hàng hóa
Đặc điểm phần mềm in mã vạch Bartender




Xem thêm: Giấy in mã vạch

Mực in mã vạch Ribbon RESIN

Mực in mã vạch Ribbon RESIN là loại mực có hàm lượng nhựa ( resin) cao nhất so với ribbon wax, và wax/resin nên nó có độ bám chắc chắn nhất, có khả năng chịu được môi trường ngoài trời, môi trường hóa chất, va chạm, nên nó thường được sử dụng hầu hết trong điều kiện khắc nghiệt.


Những đặc điểm của mực in mã vạch Ribbon Resin
  • Thàn phần Nhựa ( resin ): 100 % nên bám chắc vượt trội so với wax/resin.
  • Thường in ở nhiệt độ cao ( darkness lớn ) mới có thể đốt nhựa dính lên bề mặt nhãn do vậy nhãn in thường sắc nét, bám vượt trội hơn hẳn.
  • Nên bảo quản mực ribbon resin trong môi trường khô và mát.
  • Chất lượng nhãn in có thể bảo quản hàng năm mà không ảnh hưởng mất mát thông tin trên nhãn 
  • Mực in tốt nhất trên các bề mặt nhựa PVC, xi bạc hoặc một số nhãn tổng hợp
Ứng dụng:


Sản xuất:
  • Nhãn dãn bo mạch điện tử
  • Nhãn tài sản cố định
  • Nhãn đánh dấu máy
Chính phủ:
  • Nhãn đánh dấu tài sản quân đội
  • Kho hàng, quân trang.
Ngành may mặc:
  • Tem nhãn quần áo.



Thông số kỹ thuật:


Mã mực in
Ribbon RESIN
Thành phần
Khoảng :
  • 100 % RESIN ( nhựa ).
Chiều dài phổ biến
  • Đối với máy in để bàn: 74 m ( tuy nhiên một số hỗ trợ lên tới 300m).
  • Đối với máy in công nghiệp: 300 – 450 m.
Độ rộng mực WAX
Tùy theo nhu cầu từng loại nhãn khác nhau.
  • Chẳng hạn một số khổ phổ biến: 50 mm, 70mm, 80mm và 110mm,…
  • Ví dụ: Ribbon WAX/RESIN: 110x300m, 80x300m, 110x74m,…
Những loại máy in có thể sử dụng
Tất cả các loại máy in mã vạch truyền nhiệt trực tiếp và giám tiếp đều có thể in được.
  • Ví dụ như : Zebra, Intermec, Honeywell, Datamax, Sato, Toshiba,…
Môi trường bảo quản
  • Nhiệt độ phòng.
  • Không bụi bẩn và ẩm ướt.
  • Tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời hoặc gần khu vực có nhiệt độ quá cao.
Phạm vi áp dụng
  • Môi trường trong nhà.
  • Môi trường ngoài trời.
  • Môi trường hóa chất, đông lạnh
Bề mặt phủ mực
  • Inside. Hoặc Outside. Tùy theo nhu cầu.
Thời gian bảo quản và sử dụng
Khoảng 36 tháng – 48 tháng, phụ thuộc và chất lượng và môi trường bảo quản.

Đầu in cho máy in mã vạch Zebra ZM400

Đầu in cho máy in mã vạch Zebra ZM400 là phụ kiện cho dòng máy in Zebra ZM400 huyền thoại, mang hiệu suất cao. Cung cấp đầy đủ hiệu năng, tiện ích cho nhu cầu in ấn trong sản xuất. Những trường hợp nào cần thay thế đầu in cho máy in mã vạch ?



  1. Đầu in bị xước trong quá trình sử dụng: do nhãn, ruy băng mực dính bụi bẩn, do quá trình thao tác va chạm với đầu in,...
  2. Đầu in bị "già" trong quá trình sử dụng lâu dài, liên tục,..
  3. Đầu in bị hư do nhà sản xuất.
Ứng dụng:
  • Cho dòng máy in mã vạch Zebra ZM400
Thông số kỹ thuật:


Hãng sản xuất
Zebra
Part number
-          Kit Printhead 203 dpi ZM400: 79800M
-          Kit Printhead 300 dpi ZM400: 79801M
-          Kit Printhead 600 dpi ZM400: 79802M
Xuất xứ
Trung Quốc
Độ phân giải
Tùy theo nhu cầu sử dụng: 203dpi, 300dpi, 600dpi
Công nghệ in
Truyền nhiệt
Trọng lượng
182 g
Kích thước
3.5 x 7.9 x 2.4 inches

Mực in mã vạch ribbon WAX/RESIN

Mực in mã vạch Ribbon WAX/RESIN là một trong những vật tư tiêu hao quan trọng trong ngành công nghiệp mã vạch hiện nay, nó có chất lượng tốt hơn hẳn WAX, có khả năng chịu được bào mòn, va chạm ở mức cho phép, có khả năng chịu được một số hóa chất nhẹ, thời gian lưu trữ lâu hơn WAX.



Những điểum ưu việt của mực in mã vạch Ribbon WAX/RESIN


  • Về thành phần WAX/RESIN: 50% WAX, 50% RESIN.
  • Thành phần RESIN lớn nên sẽ bám vào bề mặt nhãn in tốt hơn, bền hơn so với Ribbon WAX.
  • Phải in ở nhiệt độ cao hơn so với WAX vì có lượng RESIN lớn hơn.
  • Điều kiện bảo quản thường là nhiệt độ thấp, khô, thoáng là tốt nhất. Tránh bụi bẩn, quá nóng.
  • Chất lượng in nhãn sẽ sắc nét hơn, độ bền lâu hơn, và đẹp hơn .
  • Thường sử dụng cho các loại nhãn PVC, bóng,...
Ứng dụng thực tế:


Sản xuất:
  • Tem, nhãn sản phẩm cần lưu kho lâu
  • Tem, nhãn đánh dấu quầy kệ
Vận tải:
  • Thời gian vận chuyển dài ngày.
  • Môi trường vận chuyển ẩm ướt.
Chính phủ:
  • Tem đánh dấu tài sản.
  • Tem đánh dấu tài liệu lưu trữ.
Y tế:
  • Tem nhãn lưu trữ vật nghiệm.
  • Tem đánh dấu.

Thông số kỹ thuật

Mã mực in
Ribbon WAX/RESIN
Thành phần
Khoảng :
  • 50% WAX ( sáp ) -50 % RESIN ( nhựa ).
Chiều dài phổ biến
  • Đối với máy in để bàn: 74 m ( tuy nhiên một số hỗ trợ lên tới 300m).
  • Đối với máy in công nghiệp: 300 – 450 m.
Độ rộng mực WAX
Tùy theo nhu cầu từng loại nhãn khác nhau.
  • Chẳng hạn một số khổ phổ biến: 50 mm, 70mm, 80mm và 110mm,…
  • Ví dụ: Ribbon WAX/RESIN: 110x300m, 80x300m, 110x74m,…
Những loại máy in có thể sử dụng
Tất cả các loại máy in mã vạch truyền nhiệt trực tiếp và giám tiếp đều có thể in được.
  • Ví dụ như : Zebra, Intermec, Honeywell, Datamax, Sato, Toshiba,…
Môi trường bảo quản
  • Nhiệt độ phòng.
  • Không bụi bẩn và ẩm ướt.
  • Tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời hoặc gần khu vực có nhiệt độ quá cao.
Phạm vi áp dụng
  • Môi trường trong nhà.
  • Môi trường ngoài trời ngắn hạn.
Bề mặt phủ mực
  • Inside. Hoặc Outside. Tùy theo nhu cầu.
Thời gian bảo quản và sử dụng
Thường khoảng 24 tháng – 36 tháng, phụ thuộc và chất lượng và môi trường bảo quản.

Mực in mã vạch Ribbon WAX

Ruy băng mực in mã vạch Ribbon WAX là loại vật tư tiêu hao phổ biến nhất trong những loại mực in mã vạch phục vụ nhu cầu in ấn mã vạch hiện nay, không những thế mà nó có giá thành rẻ và đáp ứng yêu cầu không cao về mặt lưu trữ lâu dài.




Những đặc điểm cũng như tính năng của mực in mã vạch ribbon WAX


  • Ruy băng mực in WAX chứa 7% - 10% là RESIN ( nhựa ) và còn lại là WAX (SÁP).
  • Do thành phần Sáp lớn nên dễ bám vào bề mặt nhãn thông thường và cũng dễ bong tróc hơn.
  • Mực dễ bay maug trong môi trường nóng ẩm, và môi trường khắc nghiệt nên phù hợp trong môi trường bán lẻ, hàng hóa ký gửi, hàng hóa chuyển phát,...

Ứng dụng của ruy băng mực WAX

Siêu thị:
  • Dùng cho in tem giá, tem kệ.

Y tế:
  • In tem ống nghiệm.
  • Tem đánh dấu thuốc.
Vận chuyển:
  • Tem gửi, nhận hàng hóa.
  • In vé máy bay, hành lý
Dịch vụ:
  • In vé xem phim, hòa nhạc.
  • Vé tầu xe.


Thông số kỹ thuật

Mã mực in
Ribbon WAX
Thành phần
Khoảng :
  • 7 -10 % RESIN ( nhựa ). Còn lại là WAX ( sáp ).
Chiều dài phổ biến
  • Đối với máy in để bàn: 74 m ( tuy nhiên một số hỗ trợ lên tới 300m).
  • Đối với máy in công nghiệp: 300 – 450 m.
Độ rộng mực WAX
Tùy theo nhu cầu từng loại nhãn khác nhau.
  • Chẳng hạn một số khổ phổ biến: 50 mm, 70mm, 80mm và 110mm,…
  • Ví dụ: Ribbon WAX: 110x300m, 80x300m, 110x74m,…
Những loại máy in có thể sử dụng
Tất cả các loại máy in truyền nhiệt trực tiếp và giám tiếp đều có thể in được.
·         Ví dụ như : Zebra, Intermec, Honeywell, Datamax, Sato, Toshiba,…
Môi trường bảo quản
·         Nhiệt độ phòng.
·         Không bụi bẩn và ẩm ướt.
·         Tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời hoặc gần khu vực có nhiệt độ quá cao.
Bề mặt phủ mực
·         Inside. Hoặc Outside.
Thời gian bảo quản và sử dụng
Thường khoảng 12 tháng – 24 tháng, phụ thuộc và chất lượng và môi trường bảo quản.

Đầu in Zebra ZM400 203dpi

Đầu in Zebra ZM400 là một trong những linh kiện quan trọng nhất của máy in nhằm tạo ra những nhãn in chất lượng cho các nhu cầu khác nhau. Tuy nhiên trong quá trình hoạt động lau dài cũng như những lỗi do người sử dụng nên cần thay thế nhằm đảm bảo chất lượng tem nhãn in ra đúng tiêu chuẩn. Những trường hợp cần thay thế đầu in:

  • Đầu in bị xước trong quá trình in nhãn ( như nhãn dính bẩn, ruy băng băng dính bẩn, hoặc đầu in không được vệ sinh đúng cách,..)
  • Đầu in bị "già" do in trong một thời gian dài, hoặc tần suất in số lượng lớn,...
  • Đầu in bị cháy, hư hỏng do ngoại vi.

Thông số kỹ thuật đầu in Zebra ZM400